Tài sản là căn cứ quan trọng trong nhiều vụ án hình sự, đặc biệt đối với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu hoặc tội phạm liên quan đến chiếm đoạt tài sản. Giá trị, nguồn gốc và tình trạng của tài sản có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định hành vi phạm tội, khung hình phạt cũng như trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.
>>> Xem thêm: Dịch vụ sang tên sổ đỏ có hỗ trợ hạn chế tranh chấp giấy tờ trong giao dịch không?
1. Tài sản là căn cứ xác định tội phạm được hiểu như thế nào?
1.1. Khái niệm tài sản theo pháp luật dân sự
Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015:
“Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.”
Tài sản có thể tồn tại dưới dạng hữu hình hoặc vô hình và được pháp luật bảo vệ quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp. Trong thực tiễn tố tụng hình sự, việc nhận diện đúng loại tài sản đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều tra và truy cứu trách nhiệm hình sự.
1.2. Tài sản trong pháp luật hình sự
Trong lĩnh vực hình sự, tài sản không chỉ là đối tượng bị xâm hại mà còn là yếu tố định lượng để xác định cấu thành tội phạm.
Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định nhiều tội danh gắn với giá trị tài sản như:
- Tội trộm cắp tài sản
- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
- Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
- Tội cướp tài sản
- Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
Trong các trường hợp này, giá trị tài sản có thể quyết định việc có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không.

2. Tài sản là căn cứ trong việc xác định cấu thành tội phạm
2.1. Giá trị tài sản là yếu tố định tội
Tài sản là căn cứ để xác định nhiều hành vi có đủ yếu tố cấu thành tội phạm hay chỉ dừng ở mức xử lý hành chính.
Ví dụ, Điều 173 Bộ luật Hình sự về tội trộm cắp tài sản quy định:
“Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên… thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự.”
Như vậy, việc định giá tài sản trở thành căn cứ quan trọng để cơ quan tiến hành tố tụng xác định dấu hiệu tội phạm.
2.2. Tài sản quyết định khung hình phạt
Không chỉ xác định có phạm tội hay không, tài sản còn là yếu tố quyết định mức độ xử lý.
Giá trị tài sản càng lớn thì khung hình phạt đối với người phạm tội có thể càng nghiêm khắc. Nhiều điều luật trong Bộ luật Hình sự chia khung hình phạt dựa trên các mức giá trị tài sản khác nhau như từ 50 triệu đồng, 200 triệu đồng hoặc 500 triệu đồng trở lên.
Điều này nhằm bảo đảm nguyên tắc xử lý tương xứng với tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi.
>>> Xem thêm: Bạn đã biết vì sao dịch vụ công chứng ngày càng được quan tâm trong các giao dịch pháp lý?
3. Tài sản là căn cứ để xử lý vật chứng trong vụ án hình sự
3.1. Quy định về vật chứng là tài sản
Theo Điều 89 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015:
“Vật chứng là vật được dùng làm công cụ, phương tiện phạm tội; vật mang dấu vết tội phạm; vật là đối tượng của tội phạm…”
Tài sản trong vụ án có thể được xác định là vật chứng khi liên quan trực tiếp đến hành vi phạm tội hoặc quá trình điều tra.
3.2. Nguyên tắc xử lý tài sản là vật chứng
Tài sản là căn cứ để cơ quan tố tụng xem xét phương án xử lý vật chứng theo Điều 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015.
Các hình thức xử lý gồm:
- Trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp
- Tịch thu sung quỹ nhà nước
- Tịch thu và tiêu hủy
- Bảo quản phục vụ điều tra hoặc xét xử
Việc xử lý phải bảo đảm đúng quyền sở hữu hợp pháp và tránh gây thiệt hại cho người không liên quan đến hành vi phạm tội.
4. Tài sản là căn cứ trong hoạt động định giá và giám định
4.1. Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự
Để xác định giá trị tài sản phục vụ giải quyết vụ án, cơ quan tố tụng có thể yêu cầu Hội đồng định giá tài sản thực hiện việc định giá theo quy định pháp luật.
Kết luận định giá thường được sử dụng làm chứng cứ trong hồ sơ vụ án và có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định thiệt hại.
>>> Xem thêm: Chứng thực chữ ký được pháp luật điều chỉnh ra sao và áp dụng trong những trường hợp nào?
4.2. Khi nào cần giám định tài sản?
Trong một số trường hợp, ngoài định giá còn cần giám định để xác định:
- Nguồn gốc tài sản
- Tình trạng hư hỏng
- Tính thật giả của giấy tờ có giá
- Giá trị chuyên môn hoặc đặc tính kỹ thuật
Tài sản là căn cứ để làm rõ bản chất hành vi phạm tội và xác định trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan.

5. Tài sản là căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường dân sự
5.1. Thiệt hại tài sản và nghĩa vụ bồi thường
Trong nhiều vụ án hình sự, bên cạnh hình phạt chính, người phạm tội còn phải bồi thường thiệt hại do hành vi của mình gây ra.
Việc xác định mức bồi thường dựa trên:
- Giá trị tài sản bị chiếm đoạt
- Mức độ thiệt hại thực tế
- Chi phí khắc phục hậu quả
- Thiệt hại phát sinh hợp lý khác
Do đó, tài sản là căn cứ không chỉ trong xử lý hình sự mà còn trong giải quyết trách nhiệm dân sự kèm theo.
>>> Xem thêm: Dịch thuật chất lượng cao cho giấy tờ hành chính và hồ sơ pháp lý quan trọng
>>> Xem thêm: Tài sản trong trường hợp chuyển đổi hình thức sở hữu
Kết luận
Tài sản giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong tố tụng và pháp luật hình sự Việt Nam. Từ việc xác định dấu hiệu tội phạm, định khung hình phạt đến xử lý vật chứng và bồi thường thiệt hại, mọi hoạt động đều cần căn cứ vào giá trị, đặc điểm và nguồn gốc của tài sản liên quan. Hiểu đúng quy định pháp luật giúp cá nhân và tổ chức bảo vệ tốt hơn quyền lợi hợp pháp của mình khi phát sinh tranh chấp hoặc vụ việc hình sự.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com
