Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách đồng thời cũng là xu thế tất yếu trong quá trình phát triển của các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt nam nói riêng. Vậy phát triển bền vững là gì? Mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Danh sách văn phòng công chứng quận Hoàng Mai thực hiện dịch vụ công chứng, chứng thực thứ 7, chủ nhật ngoài trụ sở.

1. Phát triển bền vững là gì?

Phát triển bền vững là khái niệm chỉ sự phát triển về mọi mặt ở xã hội hiện tại, đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà vẫn đảm bảo không gây ảnh hưởng hay tổn hại đến các nhu cầu đó của các thế hệ tương lai. hải dựa trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa vấn đề tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.

Phát triển bền vững là xu thế tất yếu trong quá trình phát triển của các quốc gia (Ảnh minh họa)

4 nội dung chính của gồm:

  • Tăng trưởng kinh tế
  • Đảm bảo công bằng xã hội
  • Bảo vệ môi trường
  • Tôn trọng các quyền con người

Phát triển bền vững được xây dựng dựa trên nguyên tắc chung về sự tiến bộ của loài người, đảm bảo quan hệ bình đẳng giữa các thế hệ. Đây hiện đang là mục tiêu của nhiều quốc gia trên thế giới, mỗi một quốc gia sẽ dựa vào đặc thù kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, địa lý,… để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia của mình.

2. Tại sao phải phát triển bền vững?

Tại sao phải phát triển bền vững?

Chúng ta đã biết, vậy tại sao phải phát triển bền vững thì chắc hẳn nhiều người vẫn chưa nắm rõ. Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới thì đi kèm đó cũng có nhiều thách thức đặt ra với loài người như: tình trạng biến đổi khí hậu, tình hình chính trị bất ổn, bất bình đẳng giới và đói nghèo…Thúc đẩy về kinh tế, xã hội và môi trường chính là cách để giải quyết tất cả những vấn đề này.

2.1 Phát triển bền vững để đảm bảo bền vững về kinh tế

Sự phát triển bền vững sẽ giúp nền kinh tế tăng trưởng, phát triển nhanh chóng nhưng vẫn đảm bảo tính ổn định và an toàn. Có nghĩa là sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế đó đều “khỏe mạnh”, đảm bảo chất lượng đời sống người dân nhưng lại tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ của nền kinh tế trong tương lai.ặc biệt là gánh nặng nợ nần cho các thế hệ mai sau.

2.2 Phát triển bền vững để đảm bảo bền vững về xã hội

Bên cạnh tính bền vững về kinh tế, còn đảm bảo tính bền vững về xã hội, việc này được thể hiện ở sự công bằng xã hội và phát triển con người thông qua thước đo là chỉ số phát triển con người HDI.

Theo đó, tính bền vững được thể hiện thông qua việc đảm bảo các vấn đề về sức khỏe, dinh dưỡng, xóa đói giảm nghèo, học vấn, đảm bảo công bằng xã hội và tạo cơ hội để mọi đối tượng, giai cấp trong xã hội đều được bình đẳng như nhau. Từ đó làm giảm nguy cơ xung đột xã hội, xung đột sắc tộc, tôn giáo hay chiến tranh.

2.3 Phát triển bền vững để đảm bảo bền vững về môi trường

Môi trường đang là một trong những vấn đề hiện đang rất “nóng” hiện nay, đây là vấn đề được sự quan tâm đặc biệt của toàn xã hội. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên đang ngày càng bị suy giảm, cạn kiệt cả về số lượng lẫn chất lượng.

Tình trạng tàn phá rừng bừa bãi, kể cả rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ nhằm khai thác gỗ hoặc lấy đất canh tác… đều gây nên hàng loạt các vấn đề về thiên tai, lũ lụt, gây ra tình trạng hủy hoại môi trường và biến đổi khí hậu rất nghiêm trọng.

>>> Xem thêm: Dịch thuật lấy ngay làm tại văn phòng công chứng có được hay không? Văn phòng nào dịch nhanh lấy ngay trong ngày tại Hà Nội?

Do đó, nhằm mục đích không ngừng bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường sống theo hướng tích cực, khai thác và sử dụng hợp lí, tránh làm cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Đồng thời, đảm bảo cho con người luôn được sống trong môi trường tốt nhất, đảm bảo mối quan hệ thật hài hòa giữa con người, xã hội và tự nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu sống của thế hệ hiện tại, nhưng vẫn không cản trở các thế hệ tương lai có cơ hội thỏa mãn nhu cầu về tài nguyên và môi trường.

3. Các nguyên tắc phát triển bền vững

Bên cạnh thắc mắc phát triển bền vững là gì và tại sao phải phát triển bền vững thì phát triển bền vững gồm có những nguyên tắc nào cũng là vấn đề đang được nhiều người quan tâm hiện nay.

Sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt: kinh tế, xã hội và môi trường chính là nguyên tắc của quá trình phát triển bền vững. Nội dung cụ thể như.

Các nguyên tắc phát triển bền vững

3.1 Về kinh tế

Phát triển bền vững về kinh tế là quá trình đạt được tăng trưởng kinh tế đều đặn và ổn định, các vấn đề về kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, nợ chính phủ đều phải được đảm bảo ổn định lâu dài.

Bên cạnh đó, cần phải đảm bảo cân đối cán cân thương mại, đầu tư có chất lượng, có hiệu quả và năng suất cao thông qua việc nâng cao hàm lượng khoa học và công nghệ trong sản xuất, không làm tổn hại đến xã hội và môi trường.

3.2 Về xã hội

Phát triển bền vững về xã hội là sự phát triển nhằm đảm bảo tính công bằng trong xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

Sự phát triển này cũng phải đảm bảo người dân có cơ hội được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ cơ bản như y tế, giáo dục nhưng không làm ảnh hưởng và tổn hại đến nền kinh tế và môi trường.

3.3 Về môi trường

Phát triển bền vững về môi trường là việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải hợp lý, phải duy trì một nền tảng nguồn lực ổn định, tránh khai thác quá mức và cạn kiệt các hệ thống nguồn lực tái sinh. Phát triển bền vững về môi trường là cần bảo tồn và duy trì sự đa dạng sinh học, sự ổn định của bầu khí quyển cũng như các hoạt động sinh thái khác.

Bên cạnh đó, cần phải hạn chế các vấn đề ô nhiễm môi trường bao gồm cả ô nhiễm đô thị và khu công nghiệp, cần phải quản lý và xử lý tốt nguồn chất thải rắn, chất thải nguy hại, ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động của tình trạng biến đổi khí hậu và thiên tai.

Ngoài ra, phát triển bền vững về môi trường còn phải hướng được các doanh nghiệp từng bước thay đổi mô hình sản xuất, hướng doanh nghiệp đến các công nghệ sản xuất sạch và thân thiện với môi trường hơn. Phát triển bền vững về môi trường phải đảm bảo không làm tổn hại đến nền kinh tế và xã hội.

Xem thêm:  Giấy tờ mua bán xe có cần phải công chứng, chứng thực không?

4. Tiêu chí, vai trò và nội dung phát triển bền vững

Kinh tế, xã hội và môi trường chính là ba trụ cột của phát triển bền vững. Tiêu chí, vai trò và nội dung phát triển bền vững cụ thể như sau:

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ có công chứng thứ 7 chủ nhật không? Giá cả có khác so với ngày thường hay không?

4.1 Về kinh tế

Phát triển bền vững về kinh tế là phát triển nhanh nhưng nền kinh tế đó vẫn phải vận hành an toàn và ổn định. Phát triển bền vững về kinh tế đòi hỏi cả hệ thống kinh tế đều phải đồng hành phát triển, trong đó phải tạo điều kiện thuận lợi để tiếp xúc với những nguồn tài nguyên và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế cũng phải được chia sẻ một cách bình đẳng.

Vấn đề được chú trọng ở đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, mọi tầng lớp trong xã hội mà không phải chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, không xâm phạm những quyền cơ bản của con người và ở trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái.

Một số nội dung cơ bản của phát triển bền vững về kinh tế bao gồm:

  • Sử dụng công nghệ tiết kiệm và thay đổi lối sống để giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác.
  • Thay đổi nhu cầu và thói quen tiêu thụ để không gây hại đến môi trường và đa dạng sinh học.
  • Tạo sự bình đẳng trong việc tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức sống, dịch vụ y tế và giáo dục.
  • Xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối.
  • Sử dụng công nghệ sạch và sinh thái hóa công nghiệp (tái chế, tái sử dụng, giảm thải, tái tạo năng lượng đã sử dụng).

Một nền kinh tế bền vững cần đạt được những yêu cầu sau:

  • Có mức tăng trưởng GDP và GDP đầu người cao. Nước phát triển có mức thu nhập cao vẫn phải giữ được mức tăng trưởng GDP ổn định, nước càng nghèo có mức thu nhập thấp thì mức tăng trưởng GDP phải càng cao. Các nước đang phát triển trong điều kiện hiện nay cần tăng trưởng GDP vào khoảng 5%/năm thì mới được xem là có biểu hiện phát triển bền vững về kinh tế.
  • Một trong những tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững về kinh tế chính là cơ cấu GDP. Chỉ khi tỷ trọng GDP của công nghiệp và dịch vụ cao hơn nông nghiệp thì tăng trưởng mới có thể đạt được bền vững.
  • Tăng trưởng kinh tế phải là tăng trưởng an toàn và hiệu quả cao, không chấp nhận tăng trưởng bằng mọi giá.

Tăng trưởng GDP là một trong những tiêu chí đánh giá sự phát triển bền vững về kinh tế (Ảnh minh họa)

4.2 Về xã hội

Phát triển bền vững về xã hội được đánh giá bằng các tiêu chí về giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội và hưởng thụ văn hóa, hệ số bình đẳng thu nhập, chỉ số phát triển con người HDI.

Ngoài ra, bền vững về xã hội là đảm bảo đời sống xã hội luôn hài hòa; tạo sự bình đẳng giữa các tầng lớp, giai cấp, thành viên trong xã hội; chênh lệch đời sống giữa các vùng miền có khoảng cách không lớn, mức chênh lệch giàu nghèo không quá cao và ngày càng có xu hướng gần lại.

Tiêu chí cao nhất để đánh giá về sự phát triển xã hội chính là công bằng xã hội và chỉ số phát triển con người, bao gồm: trình độ giáo dục, dân trí, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ về văn hóa, văn minh; thu nhập bình quân trên đầu người.

Phát triển bền vững về xã hội phải chú trọng vào sự công bằng và luôn cần tạo mọi điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực phát triển con người, cố gắng cho tất cả mọi thành viên trong xã hội có cơ hội phát triển tiềm năng bản thân cũng như có điều kiện sống ở mức chấp nhận được.

Một số nội dung cơ bản của phát triển bền vững về xã hội gồm:

  • Tạo sự ổn định về dân số, phát triển nông thôn để giảm sức ép di dân vào các đô thị.
  • Giảm thiểu tác động xấu của quá trình đô thị hóa đến môi trường.
  • Nâng cao học vấn, xóa mù chữ.
  • Bảo vệ đa dạng văn hóa.
  • Quan tâm tới nhu cầu và lợi ích giới và tạo sự bình đẳng giới.
  • Tăng cường sự tham gia của mọi tầng lớp, mọi thành viên trong xã hội vào các quá trình ra quyết định.

4.3 Về môi trường

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, quá trình phát triển du lịch, nông nghiệp; quá trình đô thị hóa, xây dựng nông thôn mới,…đã tác động và gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường cũng như điều kiện tự nhiên.

Bền vững về môi trường tức là khi sử dụng các yếu tố tự nhiên đó thì chất lượng môi trường sống của con người vẫn phải được bảo đảm an toàn. Đó là đảm bảo chất lượng đất, nước, không khí, không gian địa lý, cảnh quan thiên nhiên luôn trong sạch. Chất lượng của các yếu tố trên luôn cần được coi trọng và thường xuyên được đánh giá, kiểm định theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế.

Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và cải thiện chất lượng môi trường sống là một trong những tiêu chí của phát triển bền vững môi trường. Phát triển bền vững về môi trường đòi hỏi phải duy trì sự cân bằng giữa việc bảo vệ môi trường và khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Mục đích của việc này là nhằm duy trì mức độ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất định, cho phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên trái đất mà không bị ảnh hưởng nặng nề.

Một số nội dung cơ bản của phát triển bền vững về môi trường:

  • Có những biện pháp sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo.
  • Duy trì sự phát triển nhưng không để vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái.
  • Bảo vệ đa dạng sinh học và bảo vệ tầng khí quyển.
  • Kiểm soát và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.
  • Có biện pháp bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm.
  • Giảm thiểu tình trạng xả thải, khắc phục ô nhiễm (khí, nước, đất, lương thực thực phẩm), cải thiện và khôi phục môi trường ở những khu vực bị ô nhiễm…

5. Tình hình phát triển bền vững ở Việt Nam

Nghị quyết Đại hội XIII về chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 10 năm 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 của Đảng cộng sản Việt Nam đã nêu rõ: “Phát triển nhanh và bền vững dựa chủ yếu vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số”. Đồng thời, quyết tâm kiên định với con đường và mục tiêu phát triển toàn diện – phát triển bền vững.

Cụ thể, về phát triển kinh tế, luôn đảm bảo chính sách, đường lối phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa; về phát triển xã hội, nâng cao các chính sách an sinh xã hội, văn hóa, giáo dục đào tạo, y tế, phát triển con người.

Xem thêm:  Hợp đồng dân sự chấm dứt trong trường hợp nào?

Duy trì chính sách thân thiện với môi trường, chú trọng quản lý, khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, các chính sách về bảo vệ môi trường sinh thái, khai thác các nguồn năng lượng sạch gắn với tái tạo năng lượng: “Phấn đấu đến năm 2030 là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao”.

Giai đoạn hiện tại, Việt Nam đã xác định tầm nhìn chiến lược, quy hoạch phát triển ở các lĩnh vực và đặt chỉ tiêu như sau:

“Về kinh tế, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân khoảng 7%/năm; GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt khoảng 7.500 USD; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo đạt khoảng 30% GDP, kinh tế số đạt khoảng 30% GDP; tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%. Tổng đầu tư xã hội bình quân đạt 33 – 35% GDP; nợ công không quá 60% GDP; đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt 50%; tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt trên 6,5%/năm; giảm tiêu hao năng lượng tính trên đơn vị GDP ở mức 1 – 1,5%/năm.

Về xã hội, chỉ số phát triển con người (HDI) duy trì trên 0,74; tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 – 40%; tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống dưới 20%.

Về môi trường, tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 42%; tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt trên 70%; giảm 9% lượng phát thải khí nhà kính; 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường; tăng diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 3 – 5% diện tích tự nhiên vùng biển quốc gia”.

Trong 5 năm tiếp theo, để phù hợp với những điều kiện và yêu cầu mới, Nghị quyết nhấn mạnh cần tập trung vào các mục tiêu đột phá cụ thể sau đây:

  • Thứ nhất: Hoàn thiện đồng bộ thể chế phát triển, trước tiên là thể chế phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đổi mới quản trị đất nước theo hướng hiện đại, hiệu quả cao.

Tập trung ưu tiên hoàn thiện đồng bộ, tổ chức thực hiện tốt hệ thống luật pháp, đưa ra các cơ chế, chính sách để tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, công bằng, lành mạnh cho mọi thành phần kinh tế; huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển, nhất là lĩnh vực đất đai và tài chính; thực hiện phân cấp, phân quyền hợp lý, có hiệu quả, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực bằng hệ thống pháp luật.

  • Thứ hai: Ưu tiên phát triển nguồn nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật, chất lượng cao; tập trung phát triển nguồn nhân lực cho công tác lãnh đạo và quản lý đối với các lĩnh vực then chốt; nâng cao, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về chất lượng giáo dục đào tạo, tạo cơ chế, chính sách ưu tiên tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ nhân tài.

Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho khoa học và công nghệ phát triển; khơi dậy khát vọng mong muốn đất nước phát triển, được sống một cuộc sống hạnh phúc ấm no, phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh con người Việt Nam, kêu gọi tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.

  • Thứ ba: Xây dựng hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiệu quả cao, hiện đại cả về kinh tế và xã hội; ưu tiên phát triển những công trình trọng điểm quốc gia về giao thông; chú trọng đầu tư và phát triển hạ tầng cho lĩnh vực viễn thông, thông tin, tạo nền tảng chuyển đổi số quốc gia, từng bước xây dựng và phát triển kinh tế số, xã hội số.

Như vậy, bài viết vừa rồi đã giải đáp thắc mắc phát triển bền vững là gì và thực trạng phát triển bền vững ở Việt Nam. Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Xem thêm các tìm kiếm liên quan:

>>> Công chứng hợp đồng mua bán nhà tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần làm những thủ tục gì?

>>> Hướng dẫn kiểm tra sổ đỏ giả nhanh nhất tại nhà. Phát hiện sổ đỏ giả thì liên hệ ai để được tư vấn xử lý?

>>> Lần đầu làm thủ tục công chứng sổ đỏ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần lưu ý những gì?

>>> Thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng nhà đất tại các văn phòng có mất nhiều thời gian và chi phí không?

>>> Thi hành pháp luật là gì? Khác gì với tuân thủ pháp luật

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *