Quyền sử dụng đất bỏ hoang là một vấn đề pháp lý quan trọng liên quan đến quản lý đất đai và sử dụng tài nguyên. Trong quá trình phát triển của một khu vực, có những mảnh đất không được sử dụng hoặc bỏ hoang trong một thời gian dài. Điều quan trọng cần xác định là bao nhiêu năm không sử dụng thì quyền sử dụng đất bỏ hoang sẽ bị mất đi, và liệu việc này có tuân thủ các quy định pháp luật hay không. Trong bối cảnh này, chúng ta cần tìm hiểu về quy định pháp luật về quyền sử dụng đất bỏ hoang và thời gian cụ thể để nắm bắt đúng thông tin và tránh vi phạm pháp luật trong việc sử dụng đất.

>>> Xem thêm: văn phòng công chứng thực hiện công chứng hợp đồng mua bán đất đai uy tín nhất Hà Nội

1. Đất bỏ hoang là gì?

Hiện nay, Luật Đất đai không có định nghĩa cụ thể về đất bỏ hoang. Tuy vậy, chúng ta có thể hiểu đất bỏ hoang là những mảnh đất không được sử dụng trong một khoảng thời gian dài, dẫn đến lãng phí tài nguyên đất và có thể làm mất giá trị và mục đích sử dụng của nó.

Quyền sử dụng đất bỏ hoang bị mất sau bao nhiêu năm?

Khi đất bị bỏ hoang và không được sử dụng trong một thời gian nhất định, Nhà nước có quyền thu hồi đất. Khi đó, người sử dụng đất sẽ mất quyền sử dụng phần diện tích đất này. Tuy nhiên, để biết rõ hơn về quyền và thủ tục thu hồi đất bỏ hoang, cần tham khảo các quy định pháp luật liên quan và tư vấn từ cơ quan chức năng có thẩm quyền.

>>> Xem thêm: Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu mới nhất 2023 – Trình tự, thủ tục?

2. Đất bỏ hoang bao nhiêu năm thì mất quyền sử dụng?

Quyền sử dụng đất là quyền của các chủ thể được khai thác công dụng và hưởng lợi từ việc sử dụng đất, thông qua việc nhận giao từ Nhà nước, thuê, hoặc chuyển nhượng từ chủ thể khác thông qua các phương thức như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng và các hình thức khác.

Khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật, người bị thu hồi sẽ mất quyền sử dụng đất như đã được nêu trên. Luật Đất đai năm 2013 quy định nhiều trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.

Điều 64 của Luật Đất đai 2013 quy định về các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai, bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về việc sử dụng đất không đúng mục đích và tiếp tục vi phạm.

b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất.

c) Đất được giao, cho thuê không đúng cho đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

d) Đất không được chuyển nhượng, tặng theo quy định của Luật này mà người nhận đã chuyển nhượng, nhận tặng.

đ) Đất được giao để quản lý mà bị lấn chiếm.

e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất không thực hiện trách nhiệm và bị lấn chiếm.

Xem thêm:  Lộ trình tăng lương cơ bản đến 2025: Thông tin quan trọng cho toàn bộ cộng đồng

g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không tuân thủ.

h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn kiểm tra sổ đỏ thật giả  online tại nhà nhanh chóng, an toàn.

i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa. Trong trường hợp không đưa đất vào sử dụng, chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước một khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này. Nếu hết thời hạn gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng, Nhà nước sẽ thu hồi đất mà không có bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do lực lượng mạnh không thể kiểm soát được.

Quyền sử dụng đất bỏ hoang bị mất sau bao nhiêu năm?

Từ quy định trên, nếu các loại đất sau không đáp ứng được thời gian sử dụng đất liên tục, chúng sẽ bị thu hồi:

  • Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục.
  • Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục.
  • Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục.
  • Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục.

3. Bỏ hoang đất có bị xử phạt hành chính không

Theo quy định của Điều 32 trong Nghị định số 91/2019/NĐ-CP, trường hợp không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, và đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục mà không thuộc trường hợp bất khả kháng, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

>>> Xem thêm: Tìm hiểu về Dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói, nhanh chóng tại Hà Nội

Cụ thể, các mức phạt được áp dụng như sau:

  • Phạt tiền từ 500.000 – 01 triệu đồng nếu diện tích đất không sử dụng dưới 0,5 héc ta.
  • Phạt tiền từ 01 – 03 triệu đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 0,5 héc ta – dưới 03 héc ta.
  • Phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 03 héc ta – dưới 10 héc ta.
  • Phạt tiền từ 05 – 10 triệu đồng nếu diện tích đất không sử dụng từ 10 héc ta trở lên.

Ngoài ra, cá nhân và tổ chức vi phạm còn bị buộc sử dụng đất theo mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp đã bị xử phạt mà không đưa đất vào sử dụng, Nhà nước sẽ thu hồi đất theo quy định.

Xem thêm:  Bên bán hủy hóa đơn đã kê khai thuế và hình thức xử lý?

>>> Mức phí công chứng chuyển nhượng nhà đất mới nhất 2023

Như vậy, trên đây là giải đáp về việc Thủ tục yêu cầu tuyên bố mất tích năm 2023 bao gồm hồ sơ và trình tự như thế nào? Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Xem thêm từ khoá tìm kiếm:

>>> Chồng mất, vợ có được toàn quyền định đoạt nhà đất?

>>>Cách tính phí công chứng di chúc theo quy định mới nhất 2023

>>> Thủ tục công chứng sơ yếu lý lịch mất bao lâu?

>>> Những lưu ý khi làm thủ tục công chứng mua bán nhà, đất

>>> Công chứng di chúc đối với người cụt tay được thực hiện như thế nào?

>>> Văn phòng công chứng làm việc thứ 7 và chủ nhật ở Hà Nội

>>> Mức phí công chứng mới nhất năm 2023 đang áp dụng

>>> Mức phí công chứng hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất

>>> Thủ tục công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế mới nhất 2023

>>> Phí công chứng mua bán xe ô tô cũ và những thủ tục liên quan

>>> Văn phòng dịch thuật công chứng tại Hà Nội lấy ngay giá rẻ

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *