Khi chấm dứt hợp đồng lao động, nhiều người lao động băn khoăn liệu nghỉ việc có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không, đặc biệt trong các trường hợp nghỉ việc tự nguyện, nghỉ ngang hoặc hết hạn hợp đồng. Trên thực tế, không phải cứ nghỉ việc là được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, mà người lao động phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết để bạn hiểu rõ quyền lợi của mình.

>>> Xem thêm: Có thể kiểm tra tính pháp lý hợp đồng tại văn phòng công chứng?

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Điều kiện hưởng bảo hiểm

Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp

Khoản 1 Điều 42 Luật Việc làm 2013 quy định:

“Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm và tìm việc làm.”

Như vậy, bảo hiểm thất nghiệp là quyền lợi an sinh, nhưng chỉ phát sinh khi người lao động đáp ứng đủ điều kiện luật định.

Người lao động nghỉ việc có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Nguyên tắc chung về hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định:

“Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện theo quy định của Luật này.”

Do đó, nghỉ việc chỉ là điều kiện cần, chưa phải là điều kiện đủ để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật

Các điều kiện bắt buộc để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Điều 49 Luật Việc làm 2013 quy định người lao động được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

“1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;
2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn;
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.”

>>> Xem thêm: Sự khác biệt giữa dịch vụ thông thường và dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói

Các trường hợp nghỉ việc được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Hết hạn hợp đồng lao động

  • Hợp đồng lao động hết hạn đúng quy định

  • Người lao động không ký tiếp hợp đồng mới

  • Đã đóng đủ thời gian bảo hiểm thất nghiệp

Được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện còn lại.

Xem thêm:  Vì sao hợp đồng đặt cọc có thể khiến bạn “vừa mất tiền, vừa mất nhà”?

Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động

  • Hai bên thống nhất chấm dứt hợp đồng

  • Không vi phạm pháp luật lao động

Vẫn được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu đủ điều kiện về thời gian đóng và thủ tục.

Người lao động đơn phương nghỉ việc đúng luật

Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng quy định về thời hạn báo trước.

Trường hợp này không bị coi là nghỉ việc trái pháp luật, do đó được hưởng bảo hiểm thất nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện.

Các trường hợp nghỉ việc không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Nghỉ việc trái pháp luật (nghỉ ngang)

Khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm 2013 loại trừ rõ:

“Trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.”

Nếu người lao động nghỉ ngang, không báo trước, không có căn cứ hợp pháp thì không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động

Khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm 2013 cũng quy định:

“Không thuộc trường hợp đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.”

Người đã hưởng lương hưu không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, dù trước đó có đóng.

Thời hạn và thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm 2013 quy định:

“Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.”

Nếu nộp quá hạn, không được giải quyết hưởng trợ cấp cho đợt thất nghiệp đó.

>>> Xem thêm: Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại

Ví dụ minh họa thực tế

📌 Ví dụ:
Anh T làm việc theo hợp đồng xác định thời hạn 2 năm, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 18 tháng. Khi hết hạn hợp đồng, anh T không ký tiếp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp sau 1 tháng.

➡ Trường hợp này, anh T được hưởng bảo hiểm thất nghiệp vì đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Điều 49 Luật Việc làm 2013.

Người lao động cần lưu ý gì để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Điều kiện hưởng bảo hiểm

  • Không nghỉ việc trái pháp luật

  • Kiểm tra đủ thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

  • Nộp hồ sơ đúng thời hạn 03 tháng

  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thông báo tìm việc theo yêu cầu

Kết luận

Người lao động nghỉ việc có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không phụ thuộc vào lý do nghỉ việc, thời gian đóng bảo hiểm và việc tuân thủ thủ tục pháp luật. Nếu nghỉ việc đúng luật và đáp ứng đủ điều kiện theo Luật Việc làm 2013, người lao động hoàn toàn có quyền hưởng bảo hiểm thất nghiệp để bảo đảm thu nhập và ổn định cuộc sống trong thời gian tìm việc mới.

Xem thêm:  Trường hợp nào không cần công chứng văn bản từ chối nhận di sản?

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Thời gian niêm yết thừa kế theo quy định

>>> Cách xác minh nhân thân người lập văn bản từ chối nhận di sản

>>> Lệ phí trước bạ được tính như thế nào? khi sang tên xe công ty giải thể

>>> Có thể bị phạt nếu không kiểm tra sổ đỏ kỹ khi mua nhà?

>>> Làm chứng thực chữ ký cho văn bản bằng ngôn ngữ nước ngoài

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com
Đánh giá