Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh, chiến lược khuyến mại là một phần quan trọng giúp doanh nghiệp thu hút và giữ chân khách hàng. Tuy nhiên, để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong các chương trình khuyến mại, quy định về loại hàng hóa không được sử dụng để khuyến mại được đặt ra với mục đích kiểm soát và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về những loại hàng hóa nằm trong danh sách “không được dùng để khuyến mại” và lý do đằng sau sự hạn chế này.

>>> Xem thêm: Di chúc miệng là gì? Cách lập di chúc miệng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành?

1. Đối tượng được nào được thực hiện khuyến mại?

Theo quy định tại Điều 2 của Nghị định 81/2018/NĐ-CP, các đối tượng được áp dụng chính sách khuyến mại được phân loại chi tiết như sau:

Thương nhân sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trực tiếp:

  • Đối tượng này bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trực tiếp và thực hiện chương trình khuyến mại. Các thương nhân này có quyền tự mình triển khai chính sách khuyến mại hoặc thực hiện khuyến mại thông qua các thương nhân phân phối, bao gồm bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại và các thương nhân phân phối khác theo quy định của pháp luật.

Thương nhân kinh doanh dịch vụ thương mại:

  • Đối tượng này là các doanh nghiệp và cá nhân chuyên kinh doanh dịch vụ khuyến mại và thực hiện việc khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của các thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó. Điều này bao gồm việc cung cấp dịch vụ khuyến mại cho các doanh nghiệp mà không phải là chủ sở hữu của hàng hóa, dịch vụ đó. Điều này thường xảy ra khi các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ khuyến mại từ các chuyên gia hoặc đơn vị kinh doanh dịch vụ khuyến mại chuyên nghiệp.
Đối tượng được nào được thực hiện khuyến mại

Những phân loại trên là cơ sở để hiểu rõ về những đối tượng được hưởng chính sách khuyến mại theo quy định của Nghị định 81/2018/NĐ-CP. Việc này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, thúc đẩy tiêu dùng và tăng cường cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh.

2. Sản phẩm nào không được dùng để làm hàng hóa khuyến mại?

Theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 81/2018/NĐ-CP về hàng hóa và dịch vụ được khuyến mại, danh sách những sản phẩm không được áp dụng trong hoạt động khuyến mại được chi tiết như sau:

Khoản 1 của Điều 5 liệt kê các loại hàng hóa và dịch vụ cụ thể không được sử dụng để khuyến mại, bao gồm: rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người (bao gồm cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế), dịch vụ khám chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa và dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam, cùng các hàng hóa và dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật.

Tương tự, theo Khoản 2 của Điều 5, danh sách những sản phẩm không được sử dụng để khuyến mại bao gồm: rượu, xổ số, thuốc lá, thuốc chữa bệnh cho người (bao gồm cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế), hàng hóa và dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam, và các hàng hóa và dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm: Cần dịch thuật lấy ngay tại Hà Nội thì tìm văn phòng nào chất lượng, uy tín, lấy ngay trong ngày

Ngoài ra, theo Khoản 3 của Điều 5, tiền cũng có thể được sử dụng như một loại hàng hóa hoặc dịch vụ để khuyến mại, trừ trường hợp được quy định tại các Điều 8, Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng trong quá trình thực hiện hoạt động khuyến mại.

Xem thêm:  Đi đăng ký xe có mất phí ra biển số không khi Đã có biển số định danh

3. Cần làm gì khi muốn tổ chức chương trình khuyến mại?

Để tổ chức một chương trình khuyến mại theo quy định của Nghị định 81/2018/NĐ-CP, thương nhân cần tuân thủ các nghĩa vụ cụ thể như sau:

Trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2:

  • Thông báo và đăng ký chương trình khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và khách hàng về chương trình khuyến mại, trừ trường hợp thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2.
  • Cung cấp đầy đủ, chính xác và rõ ràng các thông tin công khai theo quy định tại Điều 97 Luật thương mại cho khách hàng, các thương nhân phân phối và các bên liên quan.
  • Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 96 Luật thương mại và Nghị định này.
Cần làm gì khi muốn tổ chức chương trình khuyến mại

Trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2:

  • Tuân thủ các nghĩa vụ theo quy định tại Khoản 5 Điều 96 Luật thương mại và Nghị định này.
  • Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng đối với các hoạt động thuộc phạm vi hợp đồng dịch vụ khuyến mại.

Thông báo hoạt động khuyến mại:

  • Thương nhân cần thực hiện thông báo hoạt động khuyến mại theo thủ tục hành chính.
  • Gửi hồ sơ thông báo hoạt động khuyến mại đến Sở Công Thương của địa phương nơi tổ chức chương trình trước khi thực hiện khuyến mại.
  • Thời hạn gửi hồ sơ là tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày khuyến mại (tính từ ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức tương đương nếu gửi qua đường bưu điện, hoặc từ ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ nếu nộp trực tiếp, hoặc từ thời gian ghi nhận trên hệ thống thư điện tử hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến).

Vậy, để tổ chức một chương trình khuyến mại, thương nhân cần chú ý tuân thủ đầy đủ các quy định liên quan đến thông báo, đăng ký và thực hiện chương trình khuyến mại, đặc biệt là theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

4. Giá trị hàng hóa khuyến mại có hạn mức tối đa như thế nào?

Hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa dùng để khuyến mại được quy định trong Điều 6 của Nghị định 81/2018/NĐ-CP theo các điều sau đây:

Giá trị vật chất cho mỗi đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ:

  • Không được vượt quá 50% giá trị của đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ được khuyến mại trước thời điểm khuyến mại.
  • Ngoại trừ khi có quy định khác theo Khoản 8 Điều 92 của Luật Thương mại và các quy định khác tại Điều 8, Khoản 2 Điều 9, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 của Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

Tổng giá trị của hàng hóa và dịch vụ:

  • Không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hóa và dịch vụ được khuyến mại.
  • Ngoại trừ khi có quy định khác theo Khoản 8 Điều 92 của Luật Thương mại và Điều 8, Khoản 2 Điều 9 của Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

Xác định giá trị của hàng hóa và dịch vụ:

  • Trong trường hợp thương nhân không trực tiếp sản xuất, nhập khẩu hoặc cung ứng dịch vụ được sử dụng để khuyến mại, giá trị được tính theo giá thanh toán hoặc giá thị trường tại thời điểm công bố.
  • Đối với hàng hóa và dịch vụ của chính thương nhân, giá trị được tính theo giá thành hoặc giá nhập khẩu.

>>> Xem thêm: Văn phòng công chứng quận Hai Bà Trưng tuyển dụng cộng tác viên soạn thảo, yêu cầu kinh nghiệm, đi làm được ngay.

Xem thêm:  Loại hình xếp loại nào áp dụng cho giáo viên nghỉ thai sản?

Hạn mức tối đa trong trường hợp chương trình tập trung:

  • Áp dụng hạn mức tối đa 100% cho các chương trình khuyến mại tập trung như giờ, ngày, tuần, tháng hoặc mùa khuyến mại.
  • Điều này cũng áp dụng cho các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình và hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Chương trình khuyến mại tập trung:

  • Là chương trình do cơ quan nhà nước chủ trì tổ chức, nhằm thực hiện chính sách phát triển kinh tế có mục tiêu của quốc gia và địa phương.
  • Tổ chức trong khoảng thời gian xác định, theo hình thức giờ, ngày, tuần, tháng hoặc mùa khuyến mại.
  • Tất cả các thương nhân đều được khuyến khích tham gia, và thời gian khuyến mại trong các dịp lễ, tết được quy định theo luật lao động.
  • Đợt khuyến mại trong dịp Tết Âm lịch kéo dài trong vòng 30 ngày trước ngày đầu tiên của năm Âm lịch.
  • Các đợt khuyến mại trong các ngày nghỉ lễ, tết khác không vượt quá thời gian nghỉ lễ, tết theo quy định của luật lao động.

Trên đây là giải đáp về vấn đề Hàng hóa khuyến mại nào không được khuyến mại theo quy định?. Ngoài ra, nếu bạn có thắc mắc liên quan đến nội dung trên hoặc cần tư vấn các vấn đề pháp lý khác về thủ tục công chứng, xin vui lòng liên hệ theo thông tin:

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.

2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Ngoài ra, chúng tôi có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline : 0966.22.7979 – 0935.669.669

Email: ccnguyenhue165@gmail.com

Xem thêm các tìm kiếm liên quan:

>>> Những đổi mới trong thủ tục xin cấp sổ đỏ hiện nay so với năm 2020.

>>> Công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế có phức tạp và mất nhiều thời gian, tiền bạc không?

>>> Hợp đồng thuê nhà có phải đi công chứng, chứng thực không? Tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền công chứng hợp đồng thuê nhà hết bao nhiêu tiền?

>>> Danh sách, địa chỉ, cách liên hệ với các văn phòng tại nội thành Hà Nội nhận làm dịch vụ làm sổ đỏ ngay trong ngày.

>>> Tài khoản công ty chuyển cho cá nhân có bị phạt không?

Đánh giá

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *